Máy làm mát nhà xưởng Nakami 25000 m3/h

Rate this item
(1 Vote)

Thông số kỹ thuật máy làm mát Nakami 25000 m3/h thổi xuống

MÁY LÀM MÁT NAKAMI, MODEL: DV-3125TX photo_21    (Máy làm mát Nakami)
Có bơm - have pump
Hướng gió thổi: thổi xuống - Air out way: Blow down
Lưu lượng gió - Air flow rate: 25.000 m³/h
Công suất motor - Motor Power: 2,2 kW
Cột áp quạt - Wind pressure: 230 Pa
Loại quạt - Blower type: hướng trục - Axia type
Lượng nước tiêu thụ - Water consumption: 25-30L/H
Thể tích bình chứa nước - Water tank capacity: 40 L
Kích thước miệng thổi - Air outlet: 800x800 mm
Kích thước máy - Overroll: 1250x1250x1150 mm
Chất liệu vỏ - Casing material: Plastic
Diện tích làm mát - Application area: 150-200 m²
Motor: 1 tốc độ, 3 phas - 1 speed, 3 phases
Độ ồn - Noise: < 75 dB
Khối lượng - Weight: 100 Kg

Cấu tạo của hệ thống máy làm Nakami mát hiệu suất cao:

  • Máy làm mát
  • Bồn chứa nước tuần hoàn
  • Bồn làm lạnh nước
  • Thiết bị hạ nhiệt nước
  • Bơm nước
  • Hệ thống đường ống, miệng gió
  • Hệ thống đường ống nước cấp.

daiviet005

 (Cấu tạo máy làm mát Nakami)

Nguyên lý hoạt động của máy làm mát Nakami hiệu suất cao

Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát dựa vào nguyên lý áp suất dương:

  •  Máy làm mát được lắp đặt dàn trải toàn bộ xưởng, hoặc chỉ lắp đặt tại những vị trí tập trung người lao động
  • Khi hệ thống làm mát hoạt động một phần nước bay hơi vào trong không khí để giảm nhiệt,
  • Phần còn lại được quay trở lại để tiếp tục một vòng tuần hoàn mới,
  • Đồng thời luôn có một lượng nước được cung cấp bổ sung để bù lại phần nước đã mất do bay hơi.
  • Cũng vì hệ thống nước là tuần hoàn nên sẽ rất tiết kiệm và kinh tế, lượng nuớc luôn thay đổi giúp cho hệ thống hoạt động hiệu quả hơn, nguồn không khí thổi vào nhà xưởng sẽ sạch và mát hơn.
  • Về cơ bản có cấu tạo và Nguyên lý hoạt động giống như hệ thống làm mát thông thường gồm có các điểm như:
  • Máy làm mát được bao phủ các mặt bằng các tấm màng giấy thấm nước có độ bền cao và được xếp khít nhau để tăng diện tích thấm nước.
  • Bên trong máy làm mát có một bơm tuần hoàn nước để đảo nước từ đáy máy qua hệ thống vòi nước lên các tấm màng giấy của máy nhằm đảm bảo các tấm màng giấy này luôn giữ nước và ẩm ướt.
  • Phần chính giữa máy làm mát là một động cơ quạt hướng trục có tác dụng hút không khí bên ngoài trời vào máy qua các tấm màng giấy thấm nước từ đó sẽ trao đổi nhiệt với nước làm hạ nhiệt độ không khí ngoài trời khi đi qua máy làm mát và được quạt hướng trục đẩy không khí mát đó theo hệ thống đường ống gió vào không gian bên trong nhà xưởng.
  • Ban đầu nước sẽ được bơm vào bồn chứa nước tuần hoàn, sau đó nước sẽ được bơm lên bồn làm lạnh nước thông qua máy bơm.
  • Tại đây nước sẽ được làm lạnh hạ nhiệt độ thông qua thiết bị hạ nhiệt nước.
  • Bồn làm lạnh nước có tác dụng luôn đảm bảo cho nhiệt độ nước khi đến được máy làm mát nằm trong khoảng 24 o C đến 27 o C.
  • Nước sau khi được làm lạnh sẽ được dẫn qua hệ thống đương ống nước đến tại các vị trí máy làm mát. Tại đó máy làm mát sẽ trao đổi nhiệt giữa không khí ngoài trời với nước được làm lạnh và được quạt hướng trục thổi theo hệ thống đường ống gió vào trong nhà xưởng.
  • Làm Để đảm bảo hiêu quả cho nhiệt độ nước làm lạnh tại các máy làm mát luôn thấp thì tại đường cấp nước và xả nước của máy làm mát được cân chỉnh nhờ vào các van sao cho lưu lượng nước chứa tại đáy máy làm mát luôn tuần hoàn trong khoảng thời gian nhất định. Mục đích là dể tránh trường hợp nước làm mát được sử dụng đảo nước nhiều lần vì sẽ làm mất nhiệt độ do trao đổi với không khí bên ngoài.
  • Nước sau khi qua máy làm mát và đảo nước nhờ vào bơm tuần hoàn trong máy trong khoảng thời gian nhất định sẽ được dẫn xã theo hệ thống đường ống nước hồi về lại bồn chứa nước tuần hoàn. Với việc hồi nước về bồn như thế sẽ tiết kiệm được chi phí nước sử dụng đồng thời tận dụng được nguồn nhiệt lạnh của nước xã góp phần làm giảm tiêu hao công suất tải của thiết bị hạ nhiệt nước và theo đó giảm được chi phí điện năng vận hành.

photo_15

 So sánh máy làm mát Nakami hiệu suất cao và máy làm mát thông thường.

       Về nguyên lý làm mát thì cả 2 hệ thống làm mát đều giống nhau đó là tận dụng nhiệt độ của nước để hạ nhiệt độ không khí bên ngoài.

       Đối với hệ thống máy làm mát thông thường thì chủ yếu phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ của nước nên vào những thời điểm nhiệt độ bên ngoài trời lên cao khoảng 36 hay 37 o C và nhiệt độ nước cũng cao khoảng 29 hay 30 o C thì hệ thống máy làm mát không thể hạ nhiệt độ xuống thấp hơn. Khi đó nhiệt độ nước sẽ trao đổi với không khí bên ngoài trời với hiếu suất bão hòa giữa nước và không khí bên ngoài nằm trong khoảng 80 đến 90% thì nhiệt độ không khí khi đi ra khỏi máy làm mát theo hệ thống đường ống vào xưởng sẽ vẫn cao khoảng 30 đến 31 o C

      Bên cạnh đó sau khi ra khỏi các miệng gió trên đường ống gió thì không khí mát đến được vị trí cần làm mát trong xưởng sẽ bị tăng lên 1 đến 2 o C do ảnh hưởng của nhiệt hiện và nhiệt ẩn sinh ra từ người và thiết bị trong xưởng.

photo_5

      Điểm khác nhau giữa hệ thống máy làm mát thông thường và hệ thống máy làm mát Nakami hiệu suất cao

     + Hệ thống máy làm mát thông thường bị phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời.

     + Nhưng với hệ thống máy làm mát hiệu suất cao thì nhiệt độ nước không phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài môi trường do nước đã được làm lạnh từ thiết bị hạ nhiệt nước.

      Do đó nhiệt độ nước đến các máy làm mát tại thời điểm trời nóng vẫn đạt trong khoảng 24 đến 27 o C nên không khí làm mát qua đường ống gió, miệng gió đến vị trí cần làm mát trong xưởng đảm bảo được dưới 30 o C.

 

abf
abd
abc
abd
abc
  • Đối tác